Hiểu đúng về HCl qua phiếu an toàn hóa chất (MSDS)

03:14 | 07/05/2026

Axit HCl (Axit clohidric) là một axit quan trọng ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Vì vậy, HCl có tên trong danh mục các hóa chất thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm, quy định trong phụ lục I nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ. Cùng Đông Á tìm hiểu HCl thông qua MSDS nhé



PHẦN I: NHẬN DẠNG HÓA CHẤT VÀ THÔNG TIN VỀ NHÀ CUNG CẤP

1. Thông tin hóa chất

Sản phẩm

Tên thường gọi của chất

Tên thương mại

Số CAS

Số UN

Số đăng ký EC

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại: HMIS (USA)

HCl

Axit Clohydric 

Hydrochloric acid 

7647-01-0 

1789  

231-595-7  

  • Nguy hiểm đến sức khỏe: 3
  • Nguy hiểm về cháy: 0
  • Độ hoạt động: 1
  • Biện pháp bảo vệ cá nhân: E

 

2. Mục đích sử dụng và hạn chế khi sử dụng

 

Sử dụng trong các ngành xử lý nước và các ngành công nghiệp: dệt, nhuộm, mỹ phẩm, thủy tinh, ceramic, công nghiệp sản xuất chế biến hóa chất khác… 

3. Thông tin nhà sản xuất

  • Công ty CP Đông Á - Khu 9, Xã Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
  • Tel: 0210.652.3333
  • Email: kinhdoanh@dongachem.vn

4. Số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp

  • Công ty CP Đông - Khu 9, Xã Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
  • Tel: 0210.652.3333
  • Email: kinhdoanh@dongachem.vn

PHẦN II: NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

1. Phân loại theo GHS và các yếu tố nhãn đi kèm

1.1. Nguy hại về vật chất

1.2. Nguy cơ về sức khỏe

2. Cảnh báo nguy hiểm

  • H301: Có độc nếu nuốt phải
  • H314: Có thể gây bỏng da và tổn thương mắt nghiêm trọng
  • H330: Tử vong nếu hít phải
  • H334: Có thể gây ra các triệu chứng dị ứng hoặc hen suyễn, khó thở nếu hít phải
  • H370: Gây tổn thương cho các cơ quan
  • H372: Gây tổn thương các cơ quan khi phơi nhiễm lâu ngày
  • H400: Rất độc đối với sinh vật thủy sinh

3. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng

  • P260: Không được hít bụi/khói/khí/sương/hơi
  • P264: Rửa sạch tay chân, cơ thể sau khi sử dụng
  • P270: Không ăn, uống hoặc hút thốc sau khi sử dụng
  • P273: Tránh thải ra môi trường
  • P280: Mang găng tay bảo hộ/quần áo bảo hộ/bảo vệ mắt/bảo vệ mặt
  • P284: Mang thiết bị bảo vệ hô hấp
  • P301+P310: Nếu nuốt phải: Ngay lập tức gọi điện thoại cho cơ sở y tế
  • P301+P330+P331: Nếu nuốt phải: Súc miệng, không được kích thích gây nôn
  • P303+P361+P353: Nếu tiếp xúc với da (hoặc tóc): Ngay lập tức cởi bỏ quần áo bị nhiễm bẩn. Rửa sạch da bằng vòi nước/vòi sen
  • P304+P340: Nếu hít phải: Chuyển đến khu vực không khí trong lành và giữ nạn nhân ở tư thế dễ hô hấp
  • P305+P351+P338: Nếu vào mắt: Rửa sạch một cách thận trọng bằng nước trong vài phút. Tháo bỏ kính áp tròng nếu có.
  • P308+P311: Nếu bị phơi nhiễm: Gọi cho Trung tâm chống độc hoặc bác sỹ/y tá
  • P321: Áp dụng điều trị
  • P363: Giặt quần áo nhiễm háo chất trước khi sử dụng lại
  • P403+P233: Bảo quản nơi thông thoáng tốt. Đóng chặt vật chứa
  • P501: Xả bỏ chất thải/bao bì theo quy định

4. Các thông tin nguy hại khác

 Chưa có thông tin.

PHẦN III: THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC CHẤT

Tên thành phần

Số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (% trọng lượng)

Hydrochloric acid 

7647-01-0  

HCl

32-35% 

 

PHẦN IV: BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ

 

1. Mô tả các biện pháp tương ứng với các đường phơi nhiễm

a) Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt)

  • Ngay lập tức rửa thật kỹ mắt với nước trong 15 phút.
  • Giữ cho mắt mở khi rửa.
  • Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.

b) Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (Hít phải hơi hóa chất)

  • Đưa nạn nhân ra khu vực thoáng khí
  • Đặt nạn nhân tư thế nửa nằm nửa ngồi
  • Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.

c) Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)

  • Cởi bỏ ngay quần áo, đồ bảo hộ khi bị dính dung dịch
  • Rửa với thật nhiều nước
  • Đưa đến cơ sở y tế gần nhất

d)  Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống, nuốt nhầm hóa chất)

  • Không gây nôn trừ khi có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Không cho nạn nhân uống bất cứ cái gì khi nạn nhân bất tỉnh.
  • Nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng.
  • Đưa đến cơ sở y tế gần nhất

2. Các triệu chứng/tác hại nghiêm trọng tức thời và ảnh hưởng sau này

  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Gây bỏng mắt, nặng có thể dẫn
  • đến rủi ro bị mù.
  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Ăn mòn da.
  • Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất): Gây kích thích màng nhầy
  • trong miệng, họng, thực quản và dạ dày ruột. Nguy hiểm làm xuyên thủng dạ dày, thực quản 

3. Các chỉ thị và hướng dẫn cấp cứu đặc biệt cần thiết

Theo hướng dẫn của bác sĩ

PHẦN V: BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN

  Xếp loại về tính cháy

Sản phẩm tạo ra khi bị cháy

Các tác nhân gây cháy, nổ

Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, các biện pháp chữa cháy kết hợp khác

Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy

Axit Clohydric là dạng sản phẩm không cháy, nổ 

Không phù hợp.

Không phù hợp.

Không phù hợp.

Không phù hợp.

PHẦN VI: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI SỰ CỐ

1. Trang thiết bị bảo hộ và quy trình ứng phó sự cố

  • Tuân theo tất cả các quy định tương ứng của địa phương và quốc tế. Tránh tiếp xúc với axit HCl bị tràn đổ hay thất thoát. Cách ly khu vực nguy hiểm và không cho những người không có nhiệm vụ hay không được bảo vệ vào khu vực này. Đứng ở đầu gió và tránh những khu vực thấp.
  • Ngăn chặn sự rò rỉ nếu có thể và không gây nguy hiểm. Sử dụng các vật liệu có khả năng hấp thụ (như đất, cát, vôi bột…) để tránh làm ô nhiễm môi trường.
  • Ngăn chặn sự lan rộng hay đi vào cống, rãnh hay sông bằng cách sử dụng cát, đất hay các vật chắn phù hợp khác.
  • Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được.

2. Các cảnh báo về môi trường

Axit HCl khi rò rỉ ra môi trường có thể gây ô nhiễm. Cần phải có biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn việc đưa vào cống rãnh 

3. Biện pháp, vật liệu vệ sinh sau khi xảy ra sự cố

  • Thông gió khu vực bị tràn / rò rỉ axit do hơi axít sẽ thoát ra rất mạnh
  • Ngăn những người không có nhiệm vụ và không có phương tiện bảo hộ đi vào khu vực ô nhiễm.
  • Mang trang phục BHLĐ đầy đủ bao gồm: mặt nạ phòng độc có hộp lọc, kính bảo vệ mắt, quần áo, ủng, găng tay, tạp dề chống hóa chất.
  • Đội viên xử lý vào hiện trường tìm cách ngăn chặn rò rỉ. Không ngăn chặn được rò rỉ thì tìm cách bơm vơi axít sang các bồn khác, có thể yêu cầu điều động xe bồn để chuyển axít trong bồn bị rò rỉ đi nơi khác.
  • Tìm cách cách ly khu vực bị tràn hóa chất với các khu vực khác, đặt bồn chứa tạm, bơm để thu hồi triệt để axít bên trong bờ bao.
  • Khoanh vùng khu vực bị tràn /rò rỉ axit. Không dội nước và tháo axít xuống hệ thống cống.
  • Lượng nhỏ axít còn lại được hấp thu bằng vật liệu Axít absorbent hoặc trung hòa bằng những hóa chất mang tính kiềm như soda ash, nước vôi... sau đó hấp thu bằng vật lịêu có khả năng hút ẩm như: đất khoáng, cát khô, đất, bao gói phần chất rắn này và đem tập trung vào khu vực chứa chất thải hoá chất nguy hại.
  • Việc hủy chất thấm chứa Axit đã bị trung hòa phải tuân theo qui định của Nhà nước. 

PHẦN VII: YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với HCl

  • Tránh sự tiếp xúc trực tiếp với da và mắt.
  • Rửa tay trước khi ăn và sau khi hoàn tất công việc.
  • Có biển cảnh báo chất ăn mòn ở khu vực có HCl và tại các van thường xuyên thao tác.
  • Tuân thủ các quy trình thao tác khi vận hành và khi lấy mẫu.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

  • Không để lẫn với các chất khử và chất có thể cháy, các chất oxy hóa mạnh, các bazơ mạnh, kim loại. Để trong phòng thông gió tốt. Bảo quản mát, khô thoáng. Bồn kín. 
  • Tránh để gần các loại dung dịch kiềm.
  • Vật liệu sử dụng thích hợp: PVC cứng, HDPE, ETFE, PP, hoặc bồn composite.
  • Vật liệu không tương thích: Kẽm, thiếc, nhôm, và hợp kim của chúng… 

PHẦN VIII: KIỂM SOÁT PHƠI NHIỄM/YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN

1. Các thông số kiểm soát 

(ví dụ: ngưỡng giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp, ngưỡng giới hạn các chỉ số sinh học): Không có thông tin.

2.  Các biện pháp kiểm soát thiết bị phù hợp

  • Thiết bị bảo hộ nên chọn phù hợp với nơi làm việc, phụ thuộc vào nồng độ và hàm lượng các hóa chất thao tác. Độ bền với hóa chất của thiết bị bảo hộ phải được xác định bởi nhà cung cấp.
  • Ưu tiên lựa chọn các trang thiết bị BHLĐ có thương hiệu như 3M

3. Biện pháp và thiết bị bảo hộ cá nhân

  • Bảo vệ mắt: Dùng kính bảo hộ.
  • Bảo vệ thân thể: Quần áo bảo hộ thích hợp.
  • Bảo vệ tay: Găng tay chống hóa chất.
  • Bảo vệ chân: Giày hoặc ủng chống hóa chất.
  • Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức. Rửa tay và mặt sau khi làm việc với hoá chất 

Phần IX: ĐẶC TÍNH HÓA LÝ

Trạng thái vật lý: Dạng lỏng

Điểm sôi (0C): 83

Màu sắc: Dung dịch trong, màu ánh vàng

Điểm nóng chảy (0C): Chưa có thông tin

Mùi đặc trưng: Mùi hăng

Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) Chưa có thông tin

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 120 mmHg (20oC) 

Nhiệt độ tự cháy (0C): Chưa có thông tin

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn:1.267

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): Chưa có thông tin 

Độ hòa tan trong nước: Tan hoàn toàn

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): Chưa có thông tin 

Độ pH:

Tỷ lệ hoá hơi: Chưa có thông tin 

Tỷ trọng (ở 20 0C): ≥ 1.15 (HCl 32%); ≥ 1.16 (HCl 35%)  

Các tính chất khác (nếu có ): Nồng độ tối đa cho phép trong không khí là 0.25 – 10 ppm

PHẦN X: TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT

  • Khả năng phản ứng: Phản ứng với các vật liệu không tương thích.
  • Tính ổn định: Bay hơi nhanh.
  • Các phản ứng nguy hiểm (Ăn mòn, cháy nổ…): Khi được nung nóng tới nhiệt độ phân hủy sẽ sinh ra khí độc clo và khí hydro dễ nổ.
  • Các điều kiện cần tránh (ví dụ: tĩnh điện, rung, lắc…): Đun nóng, gia nhiệt.
  • Vật liệu không tương thích: …): Tránh tiếp xúc với Nhôm, Kẽm, Thiếc và những hợp kim của chúng.
  • Phản ứng phân hủy và các sản phẩm độc của phản ứng phân hủy: Có thể tạo thành khí hiđro là khí dễ cháy nổ, nếu dung dịch tiếp xúc với nguyên liệu không tương thích ở trên. 

PHẦN XI: THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH

1.    Thông tin về các đường phơi nhiễm khác nhau:- Có thể hấp thụ qua da, tiếp xúc mắt, tiêu hóa

2. Các triệu chứng liên quan đến tính độc hại của hóa chất và độc sinh thái

  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Gây - Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Gây bỏng mắt, đau rát nặng có
  • thể dẫn đến bị mù.
  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Gây ăn mòn da
  • Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn uống nuốt nhầm hóa chất): Gây kích thích màng nhầy
  • trong miệng, họng, thực quản và dạ dày ruột. Nguy hiểm làm xuyên thủng dạ dày, thực quản.

3. Tác hại tức thì, tác hại lâu dài và những ảnh hưởng mãn tính do phơi nhiễm ngắn hạn và lâu dài

  • Ảnh hưởng mãn tính lên con người: Hít nhiều hơi axit gây tổn thương phổi
  • Ảnh hưởng độc tính lên con người: Độc nếu hít phải (ăn mòn phổi) Rất độc hại khi tiếp xúc với da (ăn mòn, kích ứng, thẩm thấu), tiếp xúc với mắt (ăn mòn), tiêu hóa.
  • Các ảnh hưởng mãn tính với người (Ung thư, độc sinh sản, biến đổi gen...): Không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH.

4. Liệt kê những thông số về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Hydrochloric acid 

 

LD50

900 mg/kg

Da

Thỏ

LC50

280 mg/l

Hô hấp

PHẦN XII: THÔNG TIN VỀ SINH THÁI

  • Độc môi trường (nước và trên cạn): Có hại đối với sinh vật thủy sinh.
  • Tính bền vững, khó phân hủy và khả năng phân hủy: Bay hơi nhanh.
  • Khả năng tích lũy sinh học: Không tác dụng lên hợp chất vô cơ.
  • Độ linh động trong đất: Chưa có thông tin.
  • Các tác hại khác: Chưa có thông tin. 

PHẦN XIII: BIỆN PHÁP VÀ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU HỦY HÓA CHẤT 

1. Mô tả các loại chất thải và các thông tin xử lý an toàn, các biện pháp thải bỏ:

  • Nước thải nhiễm Axit: Xử lý bằng cách trung hòa pH từ 6 ÷ 9, hàm lượng Cl- trong nước thải <500 ppm được quy định tại tiêu chuẩn Việt Nam QCVN40:2011/BTNMT.
  • Bao bì nhiễm Axit: Xử lý các bao bì nhiễm hóa chất cũng giống như xử lý bản chất hóa chất đó. Vệ sinh sạch bao bì đựng hóa chất. Xử lý theo quy định của chất thải nguy hại được quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT).

2. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Các muối và nước không độc hại. 

PHẦN XIV: QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN

PHẦN XV: THÔNG TIN VỀ PHÁP LUẬT

Quy định pháp luật phải tuân thủ:

  • Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14/6/2025.
  • Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ Quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.
  • Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
  • Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
  • Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
  • Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 Quy định một số biện pháp thi hành luật hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
  • Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31/3/2024 của Chính phủ Quy định Danh mục hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa.
  • Và các văn bản pháp luật hiện hành liên quan khác. 

Trên đây là toàn bộ thông tin có trong bản MSDS (Material Safety Data Sheet) - Dữ liệu an toàn hóa chất HCl, MSDS là tài liệu giúp mọi người thao tác làm việc với HCl hiệu quả an toàn hơn. 

Phan Tử Châu

Bình luận, Hỏi đáp