CaCl2 (Canxi Clorua) hay còn có tên gọi khoáng Canxi được ứng dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp. Hãy cùng Đông Á tìm hiểu canxi clorua thông qua MSDS - phiếu an toàn hóa chất nhé
PHẦN I: NHẬN DẠNG HÓA CHẤT VÀ THÔNG TIN VỀ NHÀ CUNG CẤP
1. Thông tin hóa chất
|
Sản phẩm
|
Tên thường gọi của chất
|
Tên thương mại
|
Số CAS
|
Số UN
|
Số đăng ký EC
|
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại: HMIS (USA)
|
|
CaCl2
|
Calcium chloride
|
Canxi Clorua
|
10043-52-4
|
Chưa có thông tin
|
Chưa có thông tin
|
- Nguy hiểm đến sức khỏe: 1
- Nguy hiểm về cháy: 0
- Độ hoạt động: 0
- Biện pháp bảo vệ cá nhân: E
|
2. Mục đích sử dụng và hạn chế khi sử dụng
Sử dụng trong công nghiệp vi sinh, thực phẩm, dầu khí, xây dựng, nuôi trồng thủy sản….
3. Thông tin nhà sản xuất
- Công ty CP Đông Á - Khu 9, Xã Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
- Tel: 0210.652.3333
- Email: kinhdoanh@dongachem.vn
4. Số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp
- Công ty CP Đông Á - Khu 9, Xã Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
- Tel: 0210.652.3333
- Email: kinhdoanh@dongachem.vn
PHẦN II: NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT
1. Phân loại theo GHS và các yếu tố nhãn đi kèm
1.1. Nguy hại về vật chất
Không có thông tin
1.2. Nguy cơ về sức khỏe

2. Cảnh báo nguy hiểm
3. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
- P261: Tránh hít bụi / khói / khí / sương mù / hơi / sương
- P264: Rửa sạch da sau khi tiếp xúc
- P280: Đeo găng tay/ quần áo bảo hộ/ bảo vệ mặt/ mặt nạ
- P304+P340: Nếu hít phải : Chuyển nạn nhân đến khu vực không khí trong lành và giữ nạn nhân ở tư thế dễ hô hấp.
- P305+P351+P338: Nếu vào mắt: Rửa cẩn thận bằng nước trong vài phút. Loại bỏ kính áp tròng, nếu có và thuận tiện. Tiếp tục rửa.
- P312: Liên hệ trung tâm chống độc hoặc bác sĩ/ nhân viên y tế nếu bạn cảm thấy không khỏe.
- P332+P313: Nếu xảy ra kích ứng da: Hỏi ý kiến tư vấn y tế
- P337+P313: Nếu vẫn còn kích ứng mắt: Hỏi ý kiến tư vấn y tế
- P362: Cởi bỏ quần áo bị nhiễm bẩn và giặt sạch trước khi tái sử dụng.
- P403+P233: Lưu trữ trong môi trường thoáng khí. Giữ bao bì kín.
- P501: Xả bỏ chất thải/ bao bì theo quy định.
4. Các thông tin nguy hại khác
Chưa có thông tin.
PHẦN III: THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC CHẤT
|
Tên thành phần
|
Số CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng (% trọng lượng)
|
|
Canxi clorua
|
10043-52-4
|
CaCl2
|
|
PHẦN IV: BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ
1. Mô tả các biện pháp tương ứng với các đường phơi nhiễm
a) Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt)
- Ngay lập tức rửa thật kỹ mắt với nước trong 15 phút.
- Giữ cho mắt mở khi rửa.
- Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.
b) Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (Hít phải hơi hóa chất)
- Đưa nạn nhân ra khu vực thoáng khí, nghỉ ngơi
- Đưa đến cơ quan y tế gần nhất khi có dấu hiệu khó thở, rối loạn nhịp tim
c) Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)
- Cởi bỏ ngay quần áo, đồ bảo hộ khi bị dính dung dịch
- Rửa với thật nhiều nước và xà phòng
d) Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống, nuốt nhầm hóa chất)
2. Các triệu chứng/tác hại nghiêm trọng tức thời và ảnh hưởng sau này
3. Các chỉ thị và hướng dẫn cấp cứu đặc biệt cần thiết
Theo hướng dẫn của bác sĩ
PHẦN V: BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN
|
Xếp loại về tính cháy
|
Sản phẩm tạo ra khi bị cháy
|
Các tác nhân gây cháy, nổ
|
Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, các biện pháp chữa cháy kết hợp khác
|
Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy
|
|
Sử dụng bất kỳ phương tiện chữa cháy nào bao gồm: Bình chữa cháy xách tay…
|
Không dễ cháy, nhưng khi cháy có thể giải phóng hơi nguy hiểm. Hỏa hoạn gây ra sự biến đổi của khí hydro chloride.
|
Không phù hợp
|
Không phù hợp
|
Các phương tiện dập tắt lửa bố trí ở những nơi lân cận chứa hóa chất. Bổ sung trang bị quần áo chữa cháy, quần áo bảo hộ hóa chất phù hợp, bộ dụng cụ bình thở oxy.
|
PHẦN VI: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI SỰ CỐ
1. Trang thiết bị bảo hộ và quy trình ứng phó sự cố
- Tuân theo tất cả các quy định tương ứng của địa phương và quốc tế. Tránh tiếp xúc với hóa chất bị tràn đổ hay thất thoát. Cách ly khu vực nguy hiểm và không cho những người không có nhiệm vụ hay không được bảo vệ vào khu vực này. Đứng ở đầu gió và tránh những khu vực thấp.
- Ngăn chặn sự rò rỉ nếu có thể và không gây nguy hiểm. Sử dụng các vật liệu có khả năng hấp thụ (như đất, cát…) để tránh làm ô nhiễm môi trường.
2. Các cảnh báo về môi trường
Không để Canxi clorua đi vào hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước mặt việc đưa vào cống rãnh, thất thoát ra môi trường.
3. Biện pháp, vật liệu vệ sinh sau khi xảy ra sự cố
- Mang trang phục BHLĐ đầy đủ bao gồm: mặt nạ phòng độc có hộp lọc, kính bảo vệ mắt, quần áo, ủng, găng tay, tạp dề chống hóa chất.
- Khoanh vùng khu vực bị tràn /rò rỉ. Không dội nước và tháo hóa chất xuống hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước mặt
PHẦN VII: YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác
- Tránh tiếp xúc không cần thiết với hóa chất, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
- Thông gió cưỡng bức, hút bụi khi thao tác
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản
- Bồn chứa phải kín, bền. Tránh xa nguồn nhiệt và lửa. Không để lẫn với thực phẩm và các đồ dùng ăn uống.
- Phải để xa nguồn nhiệt, tránh ánh sáng trực tiếp, lưu giữ dưới 300C.
- Không để chung với các chất xung khắc và hóa chất ăn mòn vật chứa.
PHẦN VIII: KIỂM SOÁT PHƠI NHIỄM/YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN
1. Các thông số kiểm soát
(ví dụ: ngưỡng giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp, ngưỡng giới hạn các chỉ số sinh học): Không chứa các chất có giá trị giới hạn phơi nhiễm nghề nghiệp
2. Các biện pháp kiểm soát thiết bị phù hợp
- Thiết bị bảo hộ nên chọn phù hợp với nơi làm việc, phụ thuộc vào nồng độ và hàm lượng các hóa chất thao tác. Độ bền với hóa chất của thiết bị bảo hộ phải được xác định bởi nhà cung cấp.
- Ưu tiên lựa chọn các trang thiết bị BHLĐ có thương hiệu như 3M
3. Biện pháp và thiết bị bảo hộ cá nhân
- Bảo vệ mắt: Dùng kính bảo hộ.
- Bảo vệ thân thể: Quần áo bảo hộ thích hợp.
- Bảo vệ tay: Găng tay chống hóa chất.
- Bảo vệ chân: Giày hoặc ủng chống hóa chất.
- Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức. Rửa tay và mặt sau khi làm việc với hóa chất
Phần IX: ĐẶC TÍNH HÓA LÝ
|
Trạng thái vật lý: Lỏng, Rắn
|
Điểm sôi (0C): 15000C
|
|
Màu sắc:: Lỏng không màu; dạng bột màu trắng
|
Điểm nóng chảy (0C): 1760C
|
|
Mùi đặc trưng: Không mùi
|
Điểm bùng cháy (0C) (Flash point): Chưa có thông tin
|
|
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Chưa có thông tin
|
Nhiệt độ tự cháy (0C): Chưa có thông tin
|
|
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Chưa có thông tin
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): Chưa có thông tin
|
|
Độ hòa tan trong nước: 74,5g CaCl2/100ml ở 200C
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): Chưa có thông tin
|
|
Độ pH: 5-8
|
Tỷ lệ hoá hơi: Chưa có thông tin
|
|
Khối lượng riêng (kg/m3): 1,4 kg/dm3 ở 200C
|
Các tính chất khác (nếu có): Chưa có thông tin
|
PHẦN X: TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT
- Khả năng phản ứng: Phản ứng tỏa nhiệt với: Vinylmethyl ether, nước. Tạo ra các khí hoặc khói nguy hiểm tiếp xúc với các kim loại, kẽm.
- Tính ổn định: Sản phẩm ổn định về mặt hóa học trong điều kiện môi trường chuẩn (nhiệt độ phòng).
- Các phản ứng nguy hiểm (Ăn mòn, cháy nổ…): Phản ứng tỏa nhiệt với: Vinylmethyl ether, nước. Tạo ra các khí hoặc khói nguy hiểm tiếp xúc với các kim loại, kẽm.
- Các điều kiện cần tránh (ví dụ: tĩnh điện, rung, lắc…): Tiếp xúc với hơi ẩm
- Vật liệu không tương thích: Chưa có thông tin
PHẦN XI: THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH
1. Thông tin về các đường phơi nhiễm khác nhau: Có thể hấp thụ qua da, hô hấp, tiêu hóa.
2. Các triệu chứng liên quan đến tính độc hại của hóa chất và độc sinh thái
- Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Kích ứng nghiêm trọng
- Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Da khô, đỏ
- Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn uống nuốt nhầm hóa chất): Sau khi nuốt lượng lớn có thể gây rối loạn dạ dày/ruột.
3. Tác hại tức thì, tác hại lâu dài và những ảnh hưởng mãn tính do phơi nhiễm ngắn hạn và lâu dài
- Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Gây đỏ, sưng tấy
- Ảnh hưởng mãn tính lên con người: Chưa có thông tin
- Ảnh hưởng độc tính lên con người: Chưa có thông tin
- Các ảnh hưởng mãn tính với người (Ung thư, độc sinh sản, biến đổi gen...): Không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH.
4. Liệt kê những thông số về độc tính
|
Tên thành phần
|
Loại ngưỡng
|
Kết quả
|
Đường tiếp xúc
|
Sinh vật thử
|
|
Canxi clorua
|
LD50
|
2.630 mg/kg
|
Da
|
Chuột
|
PHẦN XII: THÔNG TIN VỀ SINH THÁI
- Độc môi trường (nước và trên cạn): Hợp chất này gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái do tính axit hóa của nó khi tập trung 1 lượng lớn vào môi trường nước.
- Tính bền vững, khó phân hủy và khả năng phân hủy: Chưa có thông tin
- Khả năng tích lũy sinh học: Chưa có thông tin
- Độ linh động trong đất: Chưa có thông tin.
- Các tác hại khác: Cần tránh thải loại vào môi trường
PHẦN XIII: BIỆN PHÁP VÀ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU HỦY HÓA CHẤT
1. Mô tả các loại chất thải và các thông tin xử lý an toàn, các biện pháp thải bỏ
- Nước thải nhiễm hóa chất được xử lý theo quy định Việt Nam hiện hành.
- Biện pháp tiêu hủy: Tinh chế lại sản phẩm.
2. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Chưa có thông tin
PHẦN XIV: THÔNG TIN VỀ PHÁP LUẬT
Quy định pháp luật phải tuân thủ:
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14/6/2025.
- Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ Quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 Quy định một số biện pháp thi hành luật hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31/3/2024 của Chính phủ Quy định Danh mục hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa.
- Và các văn bản pháp luật hiện hành liên quan khác.
Trên đây là toàn bộ thông tin có trong bản MSDS (Material Safety Data Sheet) - Dữ liệu an toàn hóa chất sản phẩm CaCl2 Canxi Clorua, hy vọng bài viết cung cấp những thông tin hữu ích cho các bạn giúp bạn làm việc hiệu quả và an toàn.
Nếu bạn cần thông tin hỗ trợ sản phẩm CaCl2 hay báo giá hãy liên hệ Đông Á để được tư vấn
📞 Hotline Miền Nam: 0822.525.525 – 0914.219.646
📞 Hotline Miền Bắc: 0912.536.446 – 0210.652.3333