Hiểu đúng về PAC qua phiếu an toàn hóa chất (MSDS)

04:19 | 20/05/2026

PAC (Poly Aluminium Chloride) hay còn được gọi là phèn nhôm với công thức hóa học Aln(OH)mCl3n-m được sử dụng rất nhiều trong xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp. Hãy cùng Đông Á tìm hiểu đầy đủ thông tin về sản phẩm này thông qua MSDS - phiếu an toàn hóa chất.



PHẦN I: NHẬN DẠNG HÓA CHẤT VÀ THÔNG TIN VỀ NHÀ CUNG CẤP

1. Thông tin hóa chất

Sản phẩm

Tên thường gọi của chất

Tên thương mại

Số CAS

Số UN

Số đăng ký EC

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại: HMIS (USA)

PAC bột. 

PAC bột.

Poly Aluminum Chloride  

1327-41-9  

3264 

215-477-2 

  • Nguy hiểm đến sức khỏe: 1
  • Nguy hiểm về cháy: 0
  • Độ hoạt động: 0
  • Biện pháp bảo vệ cá nhân: E

 2. Mục đích sử dụng và hạn chế khi sử dụng

Sử dụng trong các ngành xử lý nước thô, nước thải, nước sinh hoạt, xử lý công nghệ trong các nhà máy giấy, dầu khí… 

3. Thông tin nhà sản xuất

  • Công ty CP Đông Á - Khu 9, Xã Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
  • Tel: 0210.652.3333
  • Email: kinhdoanh@dongachem.vn

4. Số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp

  • Công ty CP Đông Á - Khu 9, Xã Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
  • Tel: 0210.652.3333
  • Email: kinhdoanh@dongachem.vn

PHẦN II: NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

1. Phân loại theo GHS và các yếu tố nhãn đi kèm

1.1 Nguy hại về vật chất

1.2. Nguy cơ về sức khỏe

2. Cảnh báo nguy hiểm

  • H317: Có thể gây dị ứng da

3. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng

  • P264: Rửa sạch tay chân, cơ thể sau khi sử dụng
  • P270: Không ăn, uống hoặc hút thuốc sau khi sử dụng
  • P273: Tránh thải ra môi trường
  • P280: Mang găng tay bảo hộ/quần áo bảo hộ/bảo vệ mắt/bảo vệ mặt
  • P301+P330+P331: Nếu nuốt phải: Súc miệng, không gây nôn
  • P303+P361+P353: Nếu tiếp xúc với da (hoặc tóc): Ngay lập tức cởi bỏ quần áo bị nhiễm bẩn. Rửa sạch da bằng vòi nước/vòi sen
  • P305+P351+P338: Nếu vào mắt: Rửa sạch một cách thận trọng bằng nước trong vài phút. Tháo bỏ kính áp tròng nếu có.
  • P308+P311: Nếu bị phơi nhiễm: Gọi cho Trung tâm chống độc hoặc bác sỹ/ y tá.
  • P363: Giặt quần áo nhiễm hóa chất trước khi sử dụng lại
  • P404: Lưu trữ trong bao bì kín
  • P501: Xả bỏ chất thải/bao bì theo quy định

4. Các thông tin nguy hại khác

 Chưa có thông tin.

PHẦN III: THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC CHẤT

Tên thành phần

Số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (% trọng lượng)

Poly Aluminum Chloride  

1327-41-9   

Aln(OH)mCl3n-m 

30%

PHẦN IV: BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ

1. Mô tả các biện pháp tương ứng với các đường phơi nhiễm

a) Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt)

  • Ngay lập tức rửa thật kỹ mắt với nước trong 15 phút.
  • Giữ cho mắt mở khi rửa.
  • Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.

b) Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (Hít phải hơi hóa chất)

  • Đưa nạn nhân ra khu vực thoáng khí
  • Đặt nạn nhân tư thế nửa nằm nửa ngồi
  • Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.

c) Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)

  • Cởi bỏ ngay quần áo, đồ bảo hộ khi bị dính dung dịch
  • Rửa với thật nhiều nước
  • Đưa đến cơ sở y tế gần nhất

d)  Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống, nuốt nhầm hóa chất)

  • Không gây nôn trừ khi có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Không cho nạn nhân uống bất cứ cái gì khi nạn nhân bất tỉnh.
  • Nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng.
  • Đưa đến cơ sở y tế gần nhất

2. Các triệu chứng/tác hại nghiêm trọng tức thời và ảnh hưởng sau này

  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Gây sưng tấy, đỏ mắt
  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Gây kích ứng da
  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc qua đường hô hấp (hít phải hơi hóa chất): Gây đau rát cổ họng.
  • Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất): Gây kích thích màng nhầy trong miệng, họng, thực quản và dạ dày ruột.

3. Các chỉ thị và hướng dẫn cấp cứu đặc biệt cần thiết

Theo hướng dẫn của bác sĩ

PHẦN V: BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN

  Xếp loại về tính cháy

Sản phẩm tạo ra khi bị cháy

Các tác nhân gây cháy, nổ

Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, các biện pháp chữa cháy kết hợp khác

Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy

PAC bột là dạng sản phẩm không cháy, nổ 

Không phù hợp

Không phù hợp

Không phù hợp

Không phù hợp

PHẦN VI: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI SỰ CỐ

1. Trang thiết bị bảo hộ và quy trình ứng phó sự cố

  • Tuân theo tất cả các quy định tương ứng của địa phương và quốc tế. Tránh tiếp xúc với các vật liệu bị rò rỉ hay thất thoát. Cách ly khu vực nguy hiểm và không cho những người không có nhiệm vụ hay không được bảo vệ vào khu vực này.
  • Ngăn chặn sự rò rỉ nếu có thể và không gây nguy hiểm. Sử dụng các vật liệu có khả năng hấp thụ để tránh làm ô nhiễm môi trường.
  • Ngăn chặn sự lan rộng hay đi vào cống, rãnh hay sông bằng cách sử dụng cát, đất hay các vật chắn phù hợp khác.

2. Các cảnh báo về môi trường

  • PAC khi rò rỉ ra môi trường có thể gây ô nhiễm. Cần phải có biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn việc đưa vào cống rãnh, thất thoát ra môi trường.

  • Hợp chất này gây ảnh hưởng nghiêm trọng lên hệ sinh thái do tính axit hóa của nó khi tập trung 1 lượng lớn vào môi trường nước

3. Biện pháp, vật liệu vệ sinh sau khi xảy ra sự cố

Lượng nhỏ PAC rò rỉ được trung hòa bằng những hóa chất mang tính kiềm như soda ash, nước vôi...sau đó hấp thụ bằng vật liệu có khả năng hút ẩm như đất khoáng, cát khô, đất, bao gói phần chất rắn này và đem tập trung vào khu vực chứa chất thải hoá chất nguy hại 

PHẦN VII: YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác 

  • Tránh sự tiếp xúc trực tiếp với da và mắt.
  • Thay đồ bảo hộ sau khi hoàn tất công việc.
  • Có biển cảnh báo chất ăn mòn ở khu vực có PAC.
  • Tuân thủ các quy trình thao tác khi vận hành và khi lấy mẫu.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

  • PAC phải được bảo quản tại nơi khô ráo, thông thoáng. Bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ < 350C.
  • Không bảo quản chung một nơi với các dung dịch có tính kiềm.
  • Thiết bị chứa không làm bằng các vật liệu kim loại. Vật liệu sử dụng thích hợp: Nhựa PP, thủy tinh, PVC, ETFE. 

PHẦN VIII: KIỂM SOÁT PHƠI NHIỄM/YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN

1. Các thông số kiểm soát 

(ví dụ: ngưỡng giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp, ngưỡng giới hạn các chỉ số sinh học): Không có thông tin.

2.  Các biện pháp kiểm soát thiết bị phù hợp

  • Thiết bị bảo hộ nên chọn phù hợp với nơi làm việc, phụ thuộc vào nồng độ và hàm lượng các hóa chất thao tác. Độ bền với hóa chất của thiết bị bảo hộ phải được xác định bởi nhà cung cấp.
  • Ưu tiên lựa chọn các trang thiết bị BHLĐ có thương hiệu như 3M

3. Biện pháp và thiết bị bảo hộ cá nhân

  • Bảo vệ mắt: Dùng kính bảo hộ.
  • Bảo vệ thân thể: Quần áo bảo hộ thích hợp.
  • Bảo vệ tay: Găng tay chống hóa chất.
  • Bảo vệ chân: Giày hoặc ủng chống hóa chất.
  • Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức. Rửa tay và mặt sau khi làm việc với hóa chất 

Phần IX: ĐẶC TÍNH HÓA LÝ

Trạng thái vật lý: Dạng bột

Điểm sôi (0C): 

Màu sắc:Màu trắng ánh vàng

Điểm nóng chảy (0C): 

Mùi đặc trưng: Mùi clo cay

Điểm bùng cháy (0C) (Flash point): Chưa có thông tin

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Chưa có thông tin

Nhiệt độ tự cháy (0C): Chưa có thông tin 

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Chưa có thông tin

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): Chưa có thông tin

Độ hòa tan trong nước: Tan trong nước

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): Chưa có thông tin

Độ pH: 2.5 ÷ 3.5 

Tỷ lệ hoá hơi:Chưa có thông tin

Tỷ trọng đổ đống: > 0,68 

Các tính chất khác (nếu có): Chưa có thông tin 

PHẦN X: TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT

  • Khả năng phản ứng: Phản ứng với các vật liệu không tương thích
  • Tính ổn định: Ổn định ở điều kiện sử dụng và bảo quản bình thường. Không bền ở nhiệt độ trên 400
  • Các phản ứng nguy hiểm (Ăn mòn, cháy nổ…): Tránh tiếp xúc với chất kiềm như NH3 và dung dịch của nó, NaOH, KOH. Có khả năng ăn mòn các kim loại như nhôm, đồng và đồng thau
  • Các điều kiện cần tránh (ví dụ: tĩnh điện, rung, lắc…): Không có thông tin
  • Vật liệu không tương thích: Cần tránh các kim loại, kim loại nhẹ 
  • Phản ứng phân hủy và các sản phẩm độc của phản ứng phân hủy: Có khả năng phân ly khi có sự gia nhiệt thành HCl và Al2O3 

PHẦN XI: THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH

1. Thông tin về các đường phơi nhiễm khác nhau:- Có thể hấp thụ qua da, tiếp xúc mắt, tiêu hóa

2. Các triệu chứng liên quan đến tính độc hại của hóa chất và độc sinh thái

  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Gây đỏ, sưng tấy mắt, nặng có
  • thể dẫn đến bị mù.
  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Gây kích ứng da
  • Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn uống nuốt nhầm hóa chất): Gây kích thích màng nhầy
  • trong miệng, họng, thực quản và dạ dày ruột.

3. Tác hại tức thì, tác hại lâu dài và những ảnh hưởng mãn tính do phơi nhiễm ngắn hạn và lâu dài

  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Gây đỏ, sưng tấy mắt, nặng có thể dẫn đến bị mù.
  • Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Gây kích ứng da
  • Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn uống nuốt nhầm hóa chất): Gây kích thích màng nhầy trong miệng, họng, thực quản và dạ dày ruột.

4. Liệt kê những thông số về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Poly Aluminum Chloride 

   

Da, tiêu hóa

 

PHẦN XII: THÔNG TIN VỀ SINH THÁI

  • Độc môi trường (nước và trên cạn): Hợp chất này gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái do tính axit hóa của nó khi tập trung 1 lượng lớn vào môi trường nước.
  • Tính bền vững, khó phân hủy và khả năng phân hủy: Chưa có thông tin
  • Khả năng tích lũy sinh học: Chưa có thông tin
  • Độ linh động trong đất: Chưa có thông tin.
  • Các tác hại khác: Chưa có thông tin.

PHẦN XIII: BIỆN PHÁP VÀ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU HỦY HÓA CHẤT 

1. Mô tả các loại chất thải và các thông tin xử lý an toàn, các biện pháp thải bỏ

  • Nước thải nhiễm PAC: Xử lý bằng cách trung hòa pH từ 6 ÷ 9, được quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
  • Bao bì nhiễm PAC: Xử lý các bao bì nhiễm hóa chất cũng giống như xử lý bản chất hóa chất đó. Vệ sinh sạch bao bì đựng hóa chất. Xử lý theo quy định của chất thải nguy hại hiện hành.

2. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý:Các muối và nước không độc hại. 

PHẦN XIV: QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN

PHẦN XV: THÔNG TIN VỀ PHÁP LUẬT

Quy định pháp luật phải tuân thủ:

  • Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14/6/2025.
  • Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ Quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.
  • Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
  • Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
  • Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
  • Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 Quy định một số biện pháp thi hành luật hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
  • Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31/3/2024 của Chính phủ Quy định Danh mục hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa.
  • Và các văn bản pháp luật hiện hành liên quan khác. 

Trên đây là toàn bộ thông tin có trong bản MSDS (Material Safety Data Sheet) - Dữ liệu an toàn hóa chất sản phẩm PAC (Poly Aluminium Chloride), hy vọng bài viết cung cấp những thông tin hữu ích cho các bạn giúp bạn làm việc hiệu quả và an toàn với PAC

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ để được hỗ trợ

📞 Hotline Miền Nam: 0822.525.525 – 0914.219.646
📞 Hotline Miền Bắc: 0912.536.446 – 0210.652.3333

 

Bình luận, Hỏi đáp