Điểm danh hơn 30 hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật bị cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản

02:34 | 05/07/2024

Tác giả: Phan Tử Châu

Theo Thông tư 26/2018/BNNPTNT của Bộ NN&PTNT ban hành “Quy định về quản lý giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản” quy định 30 loại hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản.

Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

STT Tên hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật STT Tên hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật STT Tên hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật
1 Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng 11 Deltamethrin 21 Nhóm Fluoroquinolones
2 Chloramphenicol 12 Diethylstilbestrol (DES) 22 Metronidazole
3 Chloroform 13 Dapsone 23 Trichlorfon (Dipterex)
4 Chlorpromazine 14 Dimetridazole 24 Trifluralin
5 Colchicine 15 Enrofloxacin 25 Ronidazole
6 Clenbuterol 16 Ipronidazole 26 Vat Yellow 1 (tên gọi khác: flavanthrone, flavanthrene, sandothrene); công thức phân tử: C28H12N2O2; danh pháp: benzo[h]benz[5,6]acridino[2,1,9,8- klmna]acridine-8,16-dione.
7 Cypermethrin 17 Green Malachite (Xanh Malachite) 27 Vat Yellow 2 (tên gọi khác: Indanthrene); công thức phân tử: C28H14N2O2S2; danh pháp: 2,8-diphenylanthra[2,1-d:6,5-d’]bisthiazole-6,12-dione.
8 Ciprofloxacin 18 Gentian Violet (Crystal violet) 28 Vat Yellow 3 (tên gọi khác: Mikethrene); công thức phân tử: C28H18N2O4; danh pháp: N,N’-1,5- Anthraquinonylenebisbenzamide.
9 Cysteamine 19 Glycopeptides 29 Vat Yellow 4 (tên gọi khác: Dibenzochrysenedione, Dibenzpyrenequinone); công thức phân tử: C24H12O2; danh pháp: 7,14-Dibenzpyrenequinone.
10 Các Nitroimidazole khác 20 Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone) 30 Auramine công thức phân tử: C17H21N3; danh pháp: 4,4’-Carbonimidoylbis[N,N-dimethylbenzenamine] và các dẫn xuất của Auramine.

Hoạt chất sinh học và sản phẩm chiết xuất từ sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

STT Chế phẩm sinh học

1.

Sản phẩm chiết xuất từ Quillaja Saponaria

2.

Sản phẩm chiết xuất từ Yucca Schidigera

3.

Sản phẩm chiết xuất từ tỏi, từ gừng, từ nghệ.

4.

Chitosan-oligosaccharide

5.

Fructo-oligosaccharides

6.

Galactomanno-oligosaccharides

7.

Galacto-oligosaccharides

8.

Low-molecular-weight Chitosan

Vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi

STT Tên vi sinh vật STT Tên vi sinh vật STT Tên vi sinh vật
1 Acetobacillus spp. 11 Dekkera bruxellensis 21 Pediococcus (Pediococcus acidilactici, Pediococcus pentosaceus)
2 Alcaligenes sp. 12 Enterobacter 22 Pichia farinosa
3 Aspergillus (Aspergillus niger, Aspergillus oryzae) 13 Enterococcus (Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Enterococcus lactis) 23 Pseudomonas (Pseudomonas syringae, Pseudomonas stuzeri)
4 Bacillus (Bacillus aminovorans, Bacillus natto, Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus azotoformans, Bacillus badius, Bacillus clausii, Bacillus coagulans, Bacillus criculans, Bacillus indicus, Bacillus laterrosporus, Bacillus lentus, Bacillus licheniformis, Bacillus megaterium, Bacillus mesentericus, Bacillus pantothenticus, Bacillus polymyxa, Bacillus pumilus, Bacillus stearothermophilus, Bacillus subtilis, Bacillus thuringiensis, Bacilus laevolacticus) 14 Lactobacillus (Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus easei, Lactobacillus cellobiosus, Lactobacillus delbrueckii, Lactobacillus delbrueckii subsp. Bulgaricus (Lactobacillus bulgaricus), Lactobacillus delbrueckii subsp. Lactis (Lactobacillus lactis), Lactobacillus fermentum, Lactobacillus helveticus, Lactobacillus lactis, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus salivarius, Lactobacillus sporogenes, Lactobacillus bifidobacterium, Lactobacillus farciminis, Lactobacillus rhammosus) 24 Rhodobacter
5 Bacteroides (Bacteroides succinogenes, Bacteroides ruminicola) 15 Nitrifier bacteria 25 Rhodococus
6 Bifidobacterium (Bifidobacterium adolescentis, Bifidobacterium animalis, Bifidobacterium bifidum, Bifidobacterium breve, Bifidobacterium infantis, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium pseudolongum, Bifidobacterium thermophilum) 16 Nitrobacter (Nitrobacter sp., Nitrobacter widnogradskyi) 26 Rhodopseudomonas (Rhodopseudomonas palustris, Rhodopseudomonas sp.)
7 Brevibacillus (Brevibacillus laterosporus (Bacillus laterosporus), Brevibacillus parabrevis, Brevibacillus velezensis) 17 Nitrococcus 27 Saccharomyces (Saccharomyces boulardii, Saccharomyces cerevisiae)
8 Candida utilis 18 Nitrosococcus 28 Streptococcus thermophilus
9 Cellulomonas 19 Nitrosomonas (Nitrosomonas sp., Nitrosomonas europea) 29 Thiobacillus (Thiobacillus denitrificans, Thiobacillus ferroxidans, Thiobacillus versutus)
10 Clostridium butyricum 20 Paracoccus (Paracoccus denitrifican, Paracoccus pantotrophus) 30 Rhodospirillum spp.

Ý nghĩa quy định rõ ràng các chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản

Việc quy định rõ ràng các hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản có ý nghĩa to lớn

  • Bảo vệ môi trường: Các chất cấm được liệt kê trong danh mục đều có khả năng gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sản. Việc sử dụng các chất này có thể dẫn đến suy thoái môi trường, ảnh hưởng đến các loài thủy sản khác và nguồn nước mà con người sử dụng.

  • Bảo vệ sức khỏe con người: Một số chất cấm trong danh mục có thể gây độc hại cho con người nếu ăn phải thủy sản được nuôi trồng sử dụng các chất này. Do đó, việc cấm sử dụng các chất này góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

  • Phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản: Việc sử dụng các chất cấm trong nuôi trồng thủy sản có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, gây khó khăn cho việc xuất khẩu và làm giảm uy tín của ngành. Sử dụng các chế phẩm sinh học an toàn, thân thiện với môi trường là hướng đi cần thiết cho sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.

Ngoài ra, việc cấm sử dụng các chất này còn thể hiện trách nhiệm của ngành thủy sản trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. 

(Tham khảo: Thông tư 26/2018/BNNPTNT)

 

 

Bình luận, Hỏi đáp